|
DƯ
ÂM SAU ĐẠI HỘI
Nhân Đại Hội Phật Giáo tổ chức tại Sydney, NSW
Không thể nhẫn nhục hơn nữa trước những đàn áp
tôn giáo khốc liệt tại VN hiện nay
Đại Hội Phật Giáo thuộc Giáo Hội Phật Giáo Thống Nhất
VN (PGTN), mà cũng là Giáo Hội truyền thống duy nhất, chiếm 80% dân số
VN hiện nay đă vừa được khai mạc trọng thể tại Sydney, NSW trong 3 ngày,
từ 10-12-9 vừa qua.
Đây là Đại Hội PGTN thuộc khu vực Úc Châu - Tân Tây
Lan của cộng đồng Phật tử tị nạn hải ngoại, tuy vậy Đại Hội xảy ra cũng
chỉ là do chung một vấn đề: t́nh trạng bị đàn áp, mưu tiêu diệt các tôn
giáo nói chung, và đặc biệt đối với Phật Giáo Thống Nhất tại quê nhà.
Những tin tức quanh Đại Hội cho biết, Đại Hội cũng đă có những thảo luận
về việc tái tổ chức các cơ cấu điều hành, nhưng tựu trung cũng chỉ nhằm
mục tiêu chống lại sự xâm nhập, phá hoại của Cộng Sản VN đối với Phật tử
hải ngoại; nhằm ngăn chặn, phá vỡ những yểm trợ của Phật tử hải ngoại
đối với đồng đạo đang bị bách hại tại quê nhà.
Cho đến nay không ai c̣n chút nghi ngờ nào về những
mưu mô và dă tâm của Cộng Sản VN trong việc triệt hạ các tôn giáo. Bắt
bớ các nhà tu hành, đe dọa tín đồ, chiếm đoạt các cơ sở, nơi thờ phượng,
giới hạn nếu không muốn nói là cấm đoán các sinh hoạt tín ngưỡng, các
hoạt động xă hội của tôn giáo ... suốt gần 25 năm qua, CSVN ngày càng ra
sức hơn trong mục tiêu hủy diệt các niềm tin tôn giáo trong dân chúng.
Giáo Hội PGTN là một trong các nạn nhân cay nghiệt nhất: bỏ tù hay chỉ
định nơi cư trú các chức sắc, tịch biên mọi cơ sở, đe dọa, khủng bố đạo
hữu và cấm chỉ hoạt động. Nhưng dù CSVN có ra tay đàn áp đến mức độ thế
nào đi nữa, các tôn giáo VN vẫn tồn tại, tồn tại và phát huy cách rộng
lớn hơn, như Giáo Hội PGTN càng trở nên là niềm tin vững mạnh của Phật
tử VN.
Một bản tường tŕnh về t́nh trạng các tôn giáo tại VN
hiện nay, của bộ Ngoại Giao Mỹ gửi lên Quốc Hội, đă đưa ra những bằng
chứng cụ thể, để từ đó đưa đến kết luận, là nhà cầm quyền Cộng Sản VN
vẫn tiếp tục những mưu đồ muốn tiêu diệt tôn giáo, VN được liệt kê là 1
trong 7 quốc gia có t́nh trạng đàn áp tôn giáo hung hăn nhất. Mặc dù bị
trấn áp, bị tiêu diệt ... nhưng bản chất của bất cứ tôn giáo nào cũng là
từ bi và nhân ái, luôn nhẫn nhục, chịu đựng để sinh tồn, nhưng nhẫn nhục
và chịu đựng không đồng nghĩa với đầu hàng, để mặc cho cường quyền muốn
ra tay cách nào cũng được. Đă đến lúc, không phải chỉ là một tôn giáo
nào, mà tất cả mọi tôn giáo VN hiện nay phải có những hành động và quyết
định cụ thể, đ̣i và tranh đấu cho bằng được quyền tự do tôn giáo, tự do
tin tưởng và thờ phượng cho người dân VN. Đ̣i CSVN phải chấm dứt các
hành động khủng bố nhằm các chức sắc tôn giáo, cũng như các tín đồ. Đại
Hội PGTN tại Sydney - NSW hẳn đă không bỏ qua các cấp bách nói trên,
nhất là sau Đại Hội PGTN tại Hoa Kỳ mới đây, CSVN đă ra mặt hơn nữa,
hung hăn chĩa mũi dùi tấn công vào Giáo Hội tại quê nhà, qua việc ra chỉ
thị hoặc cấm đoán không cho các chức sắc của Giáo Hội trong nước hoặc
tín đồ Phật Giáo được liên lạc với Giáo Hội PGTN tại quê nhà hay hải
ngoại. Đại Hội PGTN khu vực Úc Châu - Tân Tây Lan vừa được tổ chức tại
Sydney, sẽ mang lại sự đoàn kết và sức mạnh hơn nữa, thuộc về tiếng nói
chung của Phật tử hội ngoại, về những quyết tâm, quyết chí san sẻ với
pháp nạn đang xảy ra trên quê hương và quyết đấu tranh cho đến khi nào
tự do tôn
giáo phải được tôn trọng tại VN.
Tuần Báo Nhân Quyền 19/9/1999

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại
tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan
QUYẾT NGHỊ
Chúng tôi, 104 chư tôn Giáo Phẩm, Tăng Ni và Cư sĩ
đại biểu cho Giáo Hội các Tiểu bang NSW, VIC, SA, WA, QLD, ACT tại Úc
Đại Lời và Tân Tây Lan, từ 23 Tu Viện, Tự Viện, Thiền Viện, Tịnh Xá, Ban
Hướng Dẫn Trung Ương và Huynh Trưởng 10 đơn vị Gia Đ́nh Phật Tử trên
toàn liên bang Úc Đại Lợi và Tân Tây Lan vân tập về chùa Pháp Bảo, thành
phố Sydney, Úc Đại Lợi để tổ chức, tham dự Đại Hội Khoáng Đại GHPGVNTNHN
tại UĐL & TTL trong các ngày 10, 11, 12 tháng 9 năm 1999.
- Nhận định rằng: toàn thể đại biểu tham dự Đại Hội
vô cùng hân hoan trong niềm xúc động đón nhận Đạo từ của Hoà Thượng
Thích Huyền Quang, Xử Lư Viện Tăng Thống, thư chúc mừng của Hoà Thượng
Thích Quảng Độ, Viện Trưởng Viện Hoá Đạo, Đạo từ của Hoà Thượng Thích Hộ
Giác, Phó Viện Trưởng Viện Hoá Đạo kiêm Chủ Tịch Hội Đồng Điều Hành
GHPGVNTN HN tại Hoa Kỳ Văn Pḥng 2 VHĐ, và của chư tôn giáo phẩm từ Âu
Châu, Gia Nă Đại, Úc Đại Lợi. Dầu không gian xa cách, thời gian khác
biệt cũng không ngăn trở được tinh thần hoà hợp, tâm nguyện dấn thân
phụng sự và đường hướng thống nhất của Tăng Ni Phật tử Phật Giáo Việt
Nam trong và ngoài nước.
Nhận định rằng: sau Đại Hội kỳ III cuối năm 1991 v́
một lư do nội tại, cơ cấu trung ương của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
Thống Nhất tại UĐL & TTL, đă trải qua một thời gian bị ngưng trệ mà mọi
nổ lực khai thông đều không đạt kết quả. Nay Hội Đồng Tăng Già cùng các
đđn vi tự viện thuộc nhiều giáo phái, các tổ chức cư sĩ Phật tử quyết
đinh thành lập GHPGVNTNHN tại Úc Đại Lợi - Tân Tây Lan để tiếp nối trọng
trách hoằng dường Chánh Pháp trong mười tám năm qua.
"Nhận đinh rằng: GHPGVNTN trong nước bị nhà cầm quyến
CSVN đàn áp khốc liệt. Đa số hàng Giáo Phẩm Hội Đấng Lưỡng Viện bi quản
chế, tù đày, các chùa viện, tài sản bị phong tỏa, chiếm đóng. Quyền tự
do hành đạo và quyền tự do tín ngưỡng bi cấm đoán, hạn chế.
- Nhận định rằng:
hơn 300 Tăng Ni Phật tử các giới tham dự Lễ Khai Mạc và chương tŕnh
nghị sự 3 ngày của Đại Hội Khoáng Đại hân hoan đón nhận kết quả Đại Hội,
trong đó bản Hiến Chế Giáo Hội mang tinh thần và sắc thái mới, các Hội
Đồng lănh đạo Giáo Hội được cung cử thích nghi, và các đề án hoạt động
cho nhiệm kỳ 1999-2003 đáp ứng nhu cẩu tu học và phát triển Giáo Hội.
Toàn thể đại biểu Đại Hội đồng thanh quyết nghị:
I) GHPGVNTNHN tại UĐL-TTL xác đinh mối quan hệ gắn bó
truyền thống với GHPGVNTN tại quê nhà.
2) GHPGVNTNHN tại UĐL-TTL tượng duyên liên kết với
các Giáo Hội Hải Ngoại tại Hoa Kỳ, Gia Nă Đại, Âu Châu và các Giáo phái
Phật Giáo Việt Nam khác, để cùng nhau phát huy truyền thống cao quư của
giáo lư Phật Đà, dấn thân bảo vệ chánh pháp, nổ lực góp phần xây dựng
hoà b́nh an lạc cho cộng đồng nhân loại.
3) Tích cực phát huy tinh thần Phật Giáo Việt Nam,
thể hiện bản sắc dung ḥa và nền đạo đức vị tha của người Phật tử Việt
Nam trong tiến tŕnh hội nhập vào xă hội mới.
4) Đẩy mạnh phong trào tu học Phật, củng cố và phát
triển các đoàn thể cư sĩ Phật tử, hướng dẫn giới trẻ bảo tồn văn hoá dân
tộc.
5) Đ̣i hỏi nhà cầm quyền Xă Hội Chủ Nghĩa Việt Nam VN:
a) Chấm dứt khủng bố, lưu đày quư Ḥa Thượng Thích
Huyền Quang, Thích Đức Nhuận, Thích Quảng Độ, TT Thích Tuệ Sỹ, Thượng
Tọa Thích Không Tánh, Thượng Tọa Tích Nhật Ban v.v...
b) Công nhận sự tự do hoạt động của GHPGVNTN.
c) Tôn trọng mọi nhân quyền căn bản, đặc biệt tự do
tôn giáo, tự do ngôn luận, tự do lập hội v.v...
d) Sớm trả tự do cho các tù nhân lương tâm, tù nhân
tôn giáo và các nhà hoạt động dân chủ.
Bản quyết nghị này đă được toàn thể đại biểu thông
qua tại khoáng đại 4 của Đại Hội.
Phật lịch 2543, làm tại Sydney ngày 12/9/1999.
Quảng Ngăi, ngày 25 tháng 9 năm 1999
Chuẩn y
(ấn kư)
Tỳ Kheo THÍCH HUYỀN QUANG

GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT HẢI NGOẠI
TẠI ÚC ĐẠI LỢI - TÂN TÂY LAN
HIẾN CHẾ
PHẦN MỞ ĐẦU
Kế thừa hai ngh́n năm truyền thống ḥa b́nh, an lạc,
giải thoát của đạo Phật, người
Phật Tử Việt Nam tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan thực hiện
lư tưởng phục vụ dân tộc và nhân loại.
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại
Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan
không tự đặt sự tồn tại của ḿnh trong vị thế cá biệt,
mà đặt ḿnh trong sự tồn tại của dân tộc và nhân loại.
Các tông phái, hệ phái Phật Giáo Việt Nam đang sinh
hoạt tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan nguyện kết hợp để phục vụ chúng sinh,
đạo pháp theo truyền thống cố hữu của GHPGVNTN tại quê nhà.
Tiếp tục thực hiện hoài băo thống nhất theo tinh thần
từ bi, lợi tha, và nếp sống lục ḥa của hai giới Tăng sĩ và Cư sĩ để
phát triển và tự tồn trong sự kết hợp có lănh đạo. Đó là sắc thái đặc
biệt của nền thống nhất Phật Giáo Việt Nam tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan.
CHƯƠNG MỘT
DANH HIỆU - HUY HIỆU - GIÁO KỲ - GIÁO CA - KHUÔN
DẤU
Điều 1:
Các tông phái, hệ phái, đoàn thể Phật Giáo Việt Nam tại Úc Đại Lợi và
Tân Tây Lan tổ chức kết hợp lấy danh hiệu là Giáo Hội Phật Giáo Việt
Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan; viết tắt là
GHPGVNTNHN UĐL-TTL. Tiếng Anh là The Unified Vietnamese Buddhist
Congregation of Australia-New Zealand .
Điều 2: Huy
hiệu của Giáo Hội là h́nh Pháp Luân (có 12 căm theo h́nh).
Điều 3: Giáo
Kỳ của Giáo Hội là cờ Phật Giáo Quốc Tế.
Điều 4: Giáo
Ca là bài Phật Giáo Việt Nam của nhạc sĩ Lê Cao Phan.
Điều 5:
Khuôn dấu của Giáo Hội được sử dụng theo Nội Quy.
CHƯƠNG HAI
MỤC ĐÍCH - TRỤ SỞ - THÀNH VIÊN
Điều 6: Điều
hợp các tông phái, hệ phái Phật Giáo Việt Nam tại Úc Đại Lợi, Tân Tây
Lan để hoằng dương chánh pháp, phục vụ dân tộc và nhân loại.
Điều 7: Trụ
sở Giáo Hội đặt tại nơi vị Hội Chủ đương nhiệm.
Điều 8: Thành
phần của Giáo Hội là:
* Các vị Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni
* Các Tự Viện, Phật Học Viện, Tu Viện, Tịnh Xá, Niệm
Phật Đường v.v...
* Các Đoàn thể Cư sĩ Phật Tử.
chấp nhận bản Hiến Chế này. Giáo Hội phê chuẩn Nội
Quy, Quy Chế của các
thành viên.
Điều 9: Các
thành viên được Giáo Hội cố vấn về pháp lư và yểm trợ tinh thần trong
mọi sinh hoạt.
CHƯƠNG BA
HỆ THỐNG TỔ CHỨC - ĐIỀU HÀNH - NHIỆM KỲ
Điều 10: Giáo
Hội gồm có ba cơ cấu: Hội Đồng Chứng Minh, Hội Đồng Giáo Phẩm Trung
Ương, Hội Đồng Điều Hành.
Điều 11: Hội
Đồng Chứng Minh gồm có chư tôn Ḥa Thượng thuộc Phật Giáo Việt Nam do
Đại Hội Khoáng Đại cung thỉnh.
Điều 12: Hộ
Đồng Giáo Phẩm Trung Ương gồm có 9 vị, là chư tôn từ 20 tăng lạp trở
lên, do yết ma Tăng suy cử và được Đại Hội Khoáng Đại cung thỉnh.
Các thành viên Hội Đồng này tuyển thỉnh vị Chánh Thư
Kư để điều phối các sinh hoạt của Hội Đồng. Các thành viên khác trong
Hội Đồng có thể kiêm nhiệm các chức vụ của Hội Đồng Điều Hành.
Điều 13: Hội
Đồng Điều Hành gồm có:
* Hội Chủ.
* 4 Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Phó Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
* Phó Thủ Quỹ.
* Vụ Tăng Sự.
* Vụ Ni Bộ.
* Vụ Hoằng pháp.
* Vụ Văn Hoá Giáo Dục.
* Vụ Cư Sĩ.
* Vụ Thanh Niên Và Gia Đ́nh Phật Tử.
* Vụ Từ Thiện Xă Hội.
* Vụ Tài Chánh.
* Vụ Nghi Lễ.
Điều 14: Hội
Chủ và 4 phó Hội Chủ do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương tuyển thỉnh trong
số các thành viên thuộc Hội Đồng.
Các chức vụ c̣n lại do Đại Hội Khoáng Đại bầu cử, nếu
cần, đo Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương mời: Tổng Thư Kư, Chánh Thủ Quỹ và
các Vụ Trưởng do Tăng sĩ đảm nhiệm. Các chức vụ Phó Vụ Trưởng có thể là
Cư sĩ.
Điều 15: Văn
Pḥng Thường Trực của Hội Đồng Điều Hành gồm:
* Hội Chủ.
* Các Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
Điều 16:
Nhiệm kỳ của:
A. Hội Đồng Chứng Minh là vô hạn định, số thành viên
do Đại Hội Khoáng Đại quyết định.
B. Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương là vô hạn định, có
thể tuyển thỉnh thêm theo nhu cầu.
C. Hội Đồng Điều Hành là bốn (4) năm. Các thành viên
trong Hội Đồng có thể được tái cử.
CHUƠNG BỐN
NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN
Điều 17: Hội
Đồng Chứng Minh: Chứng minh về mặt tinh thần và tiêu biểu đạo hạnh trang
nghiêm Giáo Hội.
Điều l8: Hội
Đồng Giáo Phẩm Trung ương:
* Giám sát, bảo vệ tinh thần thực thi Hiến Chế.
* Duyệt xét, tấn phong, chế tài hàng giáo phẩm Tăng
Ni trong Giáo Hội.
* Chuẩn y kết quả Đại Hội Giáo Hội.
* Chứng minh các kỳ Đại hội, Đại lễ, Đại giới đàn.
* Ban hành những quyết nghị ấn định đường hướng sinh
hoạt của Giáo Hội.
Điều 19: Hội
Đồng Điều Hành:
* Đôn đốc, khuyến khích, nâng đỡ Tăng Ni, Phật Tử
hành đạo, tu tập.
* Soạn thảo Nội Quy để áp dụng Hiến Chế Giáo Hội.
* Thực thi các quyết định của các Đại Hội Giáo Hội.
* Soạn thảo tu chính, thi hành các chương tŕnh hoạt
động của Giáo Hội.
* Ban Giáo Điệp vào các đại lễ Phật Đản, Vu Lan, Tết
Nguyên Đán v.v...
* Hội Chủ, Tổng Thư Kư và Chánh Thủ Quỹ thay mặt Hồi
Đồng Điều Hành lập tư cách pháp nhân cho Giáo Hội.
CHƯƠNG NĂM
CHẾ TÀI - GIẢI NHIỆM
Điều 20: Các
thành viên trong Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương, Hội Đồng Điều Hành có
thể bị chế tài:
1) Nếu là thành viên Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương
hay Hội Chủ, Phó Hội Chủ th́ sự chế tài chỉ thực hiện khi có ít nhất ba
(3) thành viên Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương gởi thư đề nghị lên Hội
Đồng Giáo Phẩm Trung Ương. Chánh Thư Kư của Hội Đồng Giáo Phẩm Trung
Ương trong ṿng một tháng phải triệu tập một phiên họp toàn Hội Đồng
Giáo Phẩm Trung Ương để giải quyết.
2) Nếu là thành viên Hội Đồng Điều Hành th́ sự chế
tài chỉ thực hiện khi có nhất năm (5) thành viên Hội Đồng' Điều Hành gởi
thư đề nghị lên Hội Đồng Điều Hành. Tổng Thư Kư Hội Đồng Điều Hành trong
ṿng một tháng phải triệu tập một phiên họp toàn Hội Đồng Điều Hành để
giải quyết.
3) Các biểu quyết chế tài hay giải nhiệm đều phải có
sự đồng thuận của tối thiểu hai phần ba (2/3) tổng số thành viên của Hội
Đồng liên hệ.
Điều 21:
Trường hợp thành viên Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương, Hội Đồng Điều Hành
khuyết tịch hoặc bị giải nhiệm th́ Hội Đồng liên hệ điền khuyết vị khác
thay thế.
CHƯƠNG SÁU
TÀI SẢN
Điều 22: Tài
sản của Giáo Hội gồm:
* Động sản và bất động sản hiến cúng cho Giáo Hội.
* Động sản và bất động sản do Giáo Hội tự tạo.
Điều 23: Các
thành viên Giáo Hội có tư cách pháp lư riêng và độc lập về mặt hành
chánh, tài chánh.
CHƯƠNG BẢY
ĐẠI HỘI BẤT THƯỜNG - ĐẠI HỘI ĐỊNH KỲ - ĐẠI HỘI
KHOÁNG ĐẠI
Điều 24: Hội
Chủ và Tổng Thư Kư Hội Đồng Điều Hành phải triệu tập Đại Hội Bất Thường
trong ṿng hai (2) tháng, nếu nhận được thư yêu cầu của ít nhất phân nửa
thành viên Hội Đồng Điều Hành hay phân nửa cơ sở tự viện trực thuộc.
Điều 25: Đại
Hội Định Kỳ của Giáo Hội do Hội Chủ và Tổng Thư Kư triệu tập giữa các kỳ
Đại Hội Khoáng Đại.
Điều 26: Đại
Hội Khoáng Đại do Hội Chủ và Tổng Thư Kư triệu tập bốn (4) năm một lần
để:
* Kiểm điểm Phật sự trong nhiệm kỳ qua.
* Đặt kế hoạch và chương tŕnh hoạt động trong thời
gian tới.
* Cung thỉnh thêm thành viên Hội Đồng Chứng Minh và
Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương nếu cần.
* Bầu Hội Đồng Điều Hành nhiệm kỳ mới.
Điều 27:
Thành phần tham dự Đại Hội gồm có:
* Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương.
* Hội Đồng Điều Hành.
* Toàn thể thành viên, Tăng Ni trong Giáo Hội.
* Đại biểu của các Tu Viện, Tự Viện, Phật Học Viện,
Tịnh Xá, Niệm Phật Đường v.v...
* Đại Biểu của các đoàn thể Cư Sĩ Phật tử.
CHƯƠNG TÁM
TU CHÍNH - BAN HÀNH - ÁP DỤNG HIẾN CHẾ
Điều 28: Các
thành viên Giáo Hội có thể đề nghị tu chính Hiến Chế tại các kỳ Đại Hội.
Điều 29: Các
đề nghị tu chính Hiến Chế phải được gởi đến Ban Tổ Chức trước kỳ Đại Hội
và phải được hai phần ba (2/3) tổng số Đại Biểu tham dự Đại Hội chấp
thuận mới có hiệu lực.
Điều 30: Bản
Hiến Chế này đă được thông qua tại kỳ Đại Hội Khoáng Đại của Giáo Hội từ
ngày 10 đến 12 tháng 9 năm 1999, được Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương
duyệt y ban hành và có hiệu lực trong ṿng hai (2) tháng sau Đại Hội.
Bản Hiến Chế Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống. Nhất
Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan gồm có tám (8) Chương, 30 Điều,
được ban hành và có hiệu lực ngày 6 tháng 11 năm 1999.
Phật lịch 2543, nay ban hành
HỘI ĐỒNG GIÁO PHẨM TRUNG ƯƠNG
Sydney ngày 06 tháng 11 năm 1999
Đồng kư tên
HT Thích Huyền Tôn HT Thích Như Huệ
TT Thích Bảo Lạc
TT Thích Quảng Ba TT Thích Phước
Nhơn TT Thích Tịnh
TT Thích Trường Sanh TT Thích An Thiên
ĐĐ Thích Nguyên Trực
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại
tại Úc Đại Lợi - Tân Tây Lan.
Nội Quy Hội Đồng Điều
Hành
Nội Quy này triển khai theo tinh thần Hiến Chế Giáo
Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi - Tân Tây
Lan, ban hành ngày 06/11/1999 tại Sydney, Úc Đại Lợi.
Chương Một
Danh hiệu - Khuôn dấu - Cờ
Điều l: Danh hiệu:
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi - Tân
Tây Lan, viết tắt là GHPGVNTNHN/UĐL-TTL, tiếng Anh là The Unified
Vietnamese Buddhist Congregation of Australia-New Zealand.
* Tiêu đề: ḍng trên: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan, ḍng dưới: The Unified
V́etnamese Buddhist Congregation of Australia-New Zealand.
Văn pḥng Hội Chủ, Văn pḥng Tổng Thư Kư. Chính giữa
đề: Hội Đồng Điều Hành.
H́nh bánh xe chuyển pháp luân 12 căm ở góc trên phía
trái.
Điều 2: Khuôn dấu:
a) Các cấp Giáo Hội. từ Hội Đồng Giáo Phẩm Trung
Ương, Hội Đồng Điều Hành đến các Vụ Pḥng, Ban đều có khuôn dấu.
b) Khuôn dấu do HĐĐH khắc và phân phối.
c) Tất cả khuôn dấu đều h́nh tṛn được qui định như
sau:
* Hội Đồng Giáo Phẩm Trưng Ương đường kính 55mm.
* Hội Đồng Điều Hành đường kính 50 mm.
* Các Vụ Pḥng, Ban đường kính 45 mm.
d) Ṿng ngoài đề Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống
Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan.
e) Ṿng trong phía trên h́nh pháp luân 12 căm, phía
dưới ghi cấp đơn vị của Giáo Hội.
f) Hội Đồng Điều Hành có khuôn dấu nổi, làm theo quy
định kích thước như (2) trên.
Điều 3: Cờ: Cờ Phật
Giáo quốc tế.
Chương Hai
Mục đích - Trụ sở - Thành viên
Điều 4:
(1) Mục đích:
a) Điều hợp các hệ phái Phật Giáo truyền bá đạo pháp
để phục vụ xă hội, phụng sự nhân loại.
b) Hướng dẫn tinh thần cho Phật tử Việt Nam và các cư
dân khác tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan.
c) Đào tạo Tăng Ni, Phật tử có đủ tài đức để phục vụ
chánh pháp.
(2) Quyền hạn:
a) Tạo lập các trung tâm tu học, các cơ sở văn hóa,
giáo dục, từ thiện xă hội, y tế, kinh
tế tự túc v.v ...
b) Gây quỹ bàng nhiều h́nh thức hợp tinh thần Phật
pháp.
c) Nhận sự hiến tặng, tài trợ hoặc sự cúng dường từ
mọi giới, mọi nơi.
d) Đầu tư vào những dự án cần thiết.
e) Vay mượn tài chánh từ ngân hàng, hội viên có lời
hoặc không lời.
f) Thuê mướn ngắn hạn hoặc dài hạn những động sản và
bất động sản.
g) Tạo măi và sang nhượng các động sản, bất động sản.
h) Tuyển dụng nhân viên cho các hoạt động ngắn hạn và
dài hạn.
Điều 5: Trụ sở:
(l) Văn pḥng HĐGPTƯ đặt tại nơi vị Chánh Thư Kư
đương nhiệm.
(2) Văn pḥng Hội Chủ đặt tại nơi vị Hội Chủ đương
nhiệm.
(3) Văn Pḥng Thường Trực HĐĐH đặt tại nơi vị Tổng
Thư Kư đương nhiệm.
(4) Văn pḥng các Vụ, Pḥng, Ban đặt tại nơi vị Vụ
Trưởng, pḥng, Ban đương nhiệm.
Điều 6:
(1) Thành phần Giáo Hội gồm:
a) Các vị Tỳ kheo, Tỳ kheo ni.
b) Các Tự viện, Tu viện, Phật học viện, Tịnh xá, Niệm
Phật Đường ...
c) Các đoàn thể cư sĩ Phật tử
Chấp nhận Hiến Chế và Nội Quy Giáo Hội.
(2) Thể thức gia nhập:
a) Nộp đơn (có mẫu.) xin gia nhập đến Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành.
b) Đơn xin gia nhập sẽ được Văn Pḥng Thường Trực
HĐĐH cứu xét và quyết định trong phiên họp gần nhất.
Tŕờng hợp đơn xin gia nhập bị từ chối, nếu có khiếu
nại, HĐĐH sẽ tái xét tại phiên họp kế tiếp.
(3) Chấm dứt tư cách thành viên:
a) Thành viên có thể nộp đơn xin ra khỏi Giáo Hội.
b) Trong trường hợp thành viên vi phạm Hiến Chế hay
Nội Quy, tuỳ theo nặng nhẹ,
HĐĐH sẽ có biện pháp chế tài thích nghi.
c) HĐĐH chỉ tiến hành thủ tục cứu xét các khiếu nại
khi có ít nhất 5 thành viên viết thư yêu cầu với đầy đủ lư do cụ thể.
d) Thành viên này bị HĐĐH chế tài, có thể khiếu nại
lên HĐGPTƯ. Quyết định của Hội Đồng này là chung quyết.
e) Các quyết định chế tài phải hội đủ túc số ít nhất
hai phần ba (2/3 ) thành viên HĐĐH biểu quyết mới thành tựu.
Điều 7: Niên liễm:
- Mỗi Tăng Ni là $60 Úc Kim.
- Đơn vị Tự Viện v.v... là $120.
- Đoàn thể cư sĩ Phật tử là $60.
Chương ba
Hệ Thống Tồ Chức - Điều Hành - Nhiệm Kỳ
Điều 8: Giáo Hội gồm
có ba cơ cấu: Hội Đồng Chứng Minh, Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương, Hội
Đồng Điều Hành.
Điều 9: Hội Đồng
Chứng Minh gồm Chư Tôn Ḥa Thượng thuộc Phật Giáo Việt Nam do Đại Hội
Khoáng Đại cung thỉnh.
Điều l0: Hội Đồng
Giáo Phẩm Trung Ương gồm có chín (9) vị, là Chư Tôn từ 20 tăng lạp trở
lên, do yết ma Tăng suy cử, và được Đại Hội Khoáng Đại cung thỉnh. Các
thành viên Hội Đồng này tuyển thỉnh vị Chánh Thư Kư để điều phối các
sinh hoạt của Hội Đồng.
Các thành viên khác trong Hội Đồng có thể kiêm nhiệm
các chức vụ của Hội Đồng Điều Hành.
Điều 11: Hội Đồng
Điều Hành gồm có:
* Hội Chủ.
* Bốn Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Phó Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
* Phó Chánh Thủ Quỹ.
* Vụ Tăng Sự.
* Vụ Ni Bộ.
* Vụ Hoằng Pháp.
* Vụ Văn Hóa - Giáo Dục.
* Vụ Cư Sĩ.
* Vụ Thanh Niên - GĐPT.
* Vụ Từ Thiện Xă Hội.
* Vụ Tài Chánh.
* Vụ Nghi Lễ.
Điều 12 : Cung thỉnh
và bầu cử:
(1) Hội Chủ và bốn (4) Phó Hội Chủ do Hội Đồng Giáo
Phẩm Trung Ương tuyển thỉnh hoặc bầu phiếu kín trong số các thành viên
thuộc Hội Đồng.
(2) Các chức vụ c̣n lại do Đại Hội Khoáng Đại bầu cử,
nếu cần, do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương mời.
(3) Tổng Thư Kư, Chánh Thủ Quỹ và các Vụ Trưởng do
Tăng sĩ đảm nhiệm, các chức vụ Phó Vụ Trưởng do Tăng sĩ hoặc Cư sĩ đảm
trách.
(4) Bầu cử:
a) Các chức vụ do Tăng sĩ đảm nhiệm, trong trường hợp
cần bầu cử, sẽ được bầu phiếu kín tại buổi họp đặc biệt riêng của Hội
Đồng Tăng Ni, trước khi đưa ra Đại Hội Khoáng Đại công cử.
b) Các chức vụ do Cư sĩ đảm nhiệm được Đại Hội Khoáng
Đại bầu hoặc vị Hội Chủ mời.
Điều 13: Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành gồm:
* Hội Chủ.
* Các Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
Điều 14: Nhiệm kỳ:
(1) Hội Đồng Chứng Minh là vô hạn định, số thành viên
do Đại Hội Khoáng Đại quyết định.
(2) Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương là vô hạn định, có
thể tuyển thỉnh thêm theo nhu cầu.
(3) Hội Đồng Điều Hành là bốn (4) năm. Các thành viên
trong Hội Đồng có thể được tái cử.
Điều 15: Để thực
hiện các công tác chuyên trách Hội Đồng Điều Hành thành lập:
(1) Pḥng Thông Tin, Báo Chí:
a) Thực hiện bản tin định kỳ cho Giáo Hội.
b) Phổ biến tin tức Phật sự của Giáo Hội.
(2) Ban Giao Tế:
a) Giao thiệp các đoàn thể người Việt.
b) Giao thiệp các đoàn thể sắc tộc.
(3) Ban Pháp Chế:
a) Cố vấn pháp luật cho Giáo Hội Trung Ương.
b) Cố vấn pháp luật các thành viên Giáo Hội.
Các Pḥng, Ban này trực thuộc Văn Pḥng Thường Trực
của Hội Đồng Điều Hành.
Chương bốn
Nhiệm vụ - Quyền hạn
Điều 16: Hội Chủ:
(l) Điều hành tổng quát các hoạt động của Hội Đồng.
(2) Đại diện Giáo Hội trên phương diện đối nội, đối
ngoại.
(3) Ban hành các Quyết Định, Thông Bạch, Thông Tư của
Giáo Hội.
(4) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của HĐĐH.
(5) Triệu tập các Đại Hội của Giáo Hội.
(6) Ban Giáo Điệp vào các dịp Đại lễ Phật Đản, Vu
Lan, Tết Nguyên Đán.
Điều 17: Phó Hội
Chủ:
(1) Trợ giúp vị Hội Chủ điều hành các Phật sự Giáo
Hội.
(2) Thay mặt vị Hội Chủ khi có sự ủy nhiệm.
Điều 18:
(1) Phó Hội Chủ 1 Ngoại Vụ.
a) Liên lạc các cơ quan truyền thông, báo chí.
b) Liên lạc các tổ chức tôn giáo, văn hóa quốc tế.
c) Liên lạc các cơ quan công quyền.
(2) Phó Hội chủ II Nội Vụ Phối hợp, đôn kiểm các hoạt
động nội bộ của Giáo Hội.
(3) Phó Hội chủ III Kế Hoạch Nghiên cứu, thiết lập
các kế hoạch phát triển Giáo Hội.
(4) Phó Hội chủ IV đặc trách Tân Tây Lan Tổ chức và
điều hành công tác Phật sự tại Tân Tây Lan.
Điều 19: Tổng Thư
Kư:
(l) Điều hành các công tác hành chánh của HĐĐH.
(2) Điều hợp công tác Phật sự giữa các Vụ.
(3) Liên lạc các thành viên và các đơn vị Giáo Hội.
(4) Soạn thảo chương tŕnh nghị sự các phiên họp của
HĐĐH.
(5) Dự thảo chương tŕnh hoạt động của Giáo Hội.
(6) Cất giữ và xử dụng khuôn dấu HĐĐH.
(7) Soạn thảo các văn kiện cần thiết cho VP Thường
Trực.
(8) Liên lạc công tác Phật sự với Giáo Hội tại Việt
Nam và các Châu.
Điều 20: Phó Tổng
Thư Kư:
(1) Phụ tá các nhiệm vụ của Tổng Thư Kư.
(2) Thay thế Tổng Thư Kư khi vị nầy vắng mặt, hoặc
khi được ủy nhiệm.
Điều 21: Chánh Thủ
Quỹ:
(1) Thiết lập và giữ ǵn sổ sách thu chi của HĐĐH.
(2) Báo cáo ngân quỹ trong các phiên họp lên HĐĐH.
(3) Nhận giữ ngân quỹ, sổ ngân hàng và các chứng từ
tài sản, bất động sản của Giáo Hội.
Điều 22: Phó Thủ
Quỹ:
(1) Phụ tá các nhiệm vụ của Chánh Thủ Quỹ.
(2) Thay thế Chánh Thủ Quỹ khi vị này vắng mặt, hoặc
khi được ủy nhiệm.
Điều 23: Vụ Trưởng
Vụ Tăng Sự:
(1) Lập Tăng tịch cho Tăng Ni.
(2) Tổ chức các Giới Đàn.
(3) Chứng nhận Điệp đàn cho giới tử.
(4) Tổ chức an cư kiết hạ, bố tát.
(5) Đề nghị tấn phong Giáo Phẩm cho Tăng Ni.
(6) Tổ chức các khóa tu học cho Tăng Ni.
Điều 24: Vụ Trưởng
Vụ Ni Bộ
(1) Tổ chức bố tát ni giới.
(2) Đào tạo ni chúng.
(3) An cư kiết hạ y chỉ Tăng sự.
(4) Thiết lập các cơ sở tu học cho ni giới.
Điều 25: Vụ Trưởng
Vụ Hoằng Pháp:
(1) Thành lập Giảng sư đoàn.
(2) Tổ chức thuyết giảng, ấn tống, phát hành kinh
sách Phật giáo.
(3) Mở các khóa giáo lư hàm thụ và tu học thường
niên.
(4) Soạn thảo tài liệu Phật pháp cho nhiều tŕnh độ.
(5) Thành lập các Ban trước tác, phiên dịch.
Điều 26: Vụ Trưởng
Vụ Văn Hóa Giáo Dục:
(1) Tổ chức các sinh hoạt nhằm duy tŕ, phát triển
văn hóa Phật giáo và dân tộc.
(2) Xây dựng và phát triển các cơ sở văn hóa, giáo
dục.
(3) Đào tạo và điều hợp các giảng viên Phật học để
cung ứng theo nhu cầu.
Điều 27: Vụ Trưởng
Vụ Cư Sĩ:
(1) Thành lập điều hợp các đoàn thể cư sĩ Phật tử.
(2) Tổ chức các khóa huấn luyện cán bộ, hành chánh
cho Phật tử.
(3) Thành lập các chúng Bồ Tát tại gia.
Điều 28: Vụ Trưởng
Vụ Thanh Niên - GĐPT.
(l) Thành lập và điều hợp các đoàn thể thanh, thiếu,
đồng niên Phật tử.
(2) Thành lập và điều hợp các đoàn thể học sinh, sinh
viên Phật tử.
(3) Hướng dẫn giáo lư cho các đoàn sinh Hướng Đạo
Phật tử.
(4) Chỉ đạo đoàn thể GĐPT Việt Nam.
Điều 29: Vụ Trưởng
Vụ Từ Thiện Xă Hội:
(l) Tổ chức các công tác từ thiện xă hội.
(2) Gây quỹ cứu trợ nạn nhân các thiên tai, chiến
tranh v.v...
(3) Thăm viếng và ủy lạo tù nhân, cô nhi. viện, viện
dưỡng lăo v.v...
Điều 30: Vụ Trưởng
Vụ Tài Chánh:
(l) Thực hiện các kế hoạch gây quỹ cho Giáo Hội.
(2) Thành lập các cơ sở kinh tế tự túc cho Giáo Hội.
Điều 31: Vụ Trưởng
Vụ Nghi Lễ:
(1) Tổ chức các khóa huấn luyện nghi lễ cho Tăng Ni
và Phật tử.
(2) Điều hợp các Đại lễ hằng năm của Giáo Hội.
(3) Tổ chức lễ Hiệp Kỵ hằng năm để tưởng niệm các bậc
tiền bối hữu công.
Điều 32: Phó Vụ
Trưởng:
Phụ tá và thay mặt Vụ Trưởng khi cần thiết.
Điều 33: Thành viên
HĐĐH tuỳ nghi mời các nhân sự phụ tá với sự chấp thuận của Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành.
Điều 34: Thành Viên
HĐĐH soạn thảo đề án theo chức năng đệ tŕnh Văn Pḥng Thường Trực duyệt
y trước khi thực hiện.
Điều 35: Các văn
kiện quan trọng của thành viên Hội Đồng phải được thông qua Văn Pḥng
Thường Trực trước khi lưu hành.
Chương 5
Hội họp
Điều 36: Hội Đồng
GPTƯ họp mỗi năm một lần. Chánh Thư Kư của Hội Đồng nầy gởi văn thư
trước hai tháng.
Điều 37: Hội Đồng
Điều Hành họp Phật sự tối thiểu mỗi năm một (1) lần. Tổng Thư Kư gởi văn
thư triệu tập trước 2 tháng.
Điều 38: Văn Pḥng
Thường Trực HĐĐH họp bàn Phật sự mỗi năm tối thiểu 3 lần. Hội Chủ gởi
văn thư triệu tập trước một tháng.
Điều 39: Văn Pḥng
Thường Trực HĐĐH có thể triệu tập phiên họp bất thường, nếu có trường
hợp trường hợp đặc biệt.
Điều 40: Các phiên
họp kể trên chỉ thành tựu, nếu hội đủ hai phần ba (2/3) túc số thành
viên của Hội đồng liên hệ.
Điều 41: Nếu các
phiên họp trên không thành tựu, phiên họp được tái triệu tập không bị
ràng buộc bởi túc số.
Chương sáu
Tải sản
Điều 42: Tài sản của
Giáo Hội gồm động sản và bất động sản do Phật tử cúng dường, các thành
viên hỷ cúng và do Giáo Hội tạo măi, gây quỹ.
Điều 43: Ngân quỹ
của Giáo Hội phải được kư thác vào ngân hàng, với ba (3) chữ kư của Hội
chủ, Chánh Thủ Quỹ, Tổng Thư Kư hoặc một thành viên khác trong Hội Đồng
Điều Hành.
Điều 44: Ngân khoản
chi xuất phải có hai (2) trong ba (3) chữ kư.
Điều 45: Vị Hội Chủ
tùy nghi quyết định các khoản chi tiêu dưới một ngàn Úc kim ($1000) cho
các Phật sự của Giáo Hội. Nếu trên một ngàn Úc kim ($1000), phải có sự
đồng thuận ít nhất là bốn (4) thành viên Văn Pḥng Thường Trực.
Điều 46: Các Vụ,
Pḥng, Ban có bổn phận gây quỹ để thực hiện công tác của Vụ. Ngân quỹ
của các vụ phải được gởi vào trương mục của Giáo Hội. Sự chi tiêu cho Vụ
không quá số tiền Vụ đă gây quỹ được, trừ trường hợp đặc biệt.
Điều 47: Những thành
viên trong Hội Đồng Điều Hành được Giáo Hội công cử công tác Phật sự đặc
biệt có thể được Giáo Hội tùy nghi chu cấp chi phí.
Điều 48: Kết toán
tài chánh:
(1) Chánh Thủ Quỹ phải hoàn tất bản kết toán tài
chánh Giáo Hội ít nhất mười bốn (14) ngày trước phiên họp cuối năm của
HĐĐH.
(2) Bản kết toán tài chánh cuối năm phải do một kế
toán viên độc lập kiểm soát và chứng thực.
(3) Mọi chứng từ chi thu của HĐĐH phải được lưu giữ
tối thiểu bảy (7) năm.
(4) Niên khóa tài chánh của Giáo Hội kết thúc ngày 31
tháng 8 mỗi năm.
Chương Bảy
Tu chính Nội Quy
Điều 49: Các điều
khoản trong Nội Quy này có thể tu chính, nếu ít nhất được hai phần ba
(2/3) tổng số thành viên HĐĐH biểu quyết thuận tại các phiên họp thường
niên của Giáo Hội, và nếu không trái với tinh thần Hiến Chế.
Điều 50: Bản Nội Quy
này gồm có bảy (7) chương năm mươi điều (50), được tất cả thành viên Hội
Đồng Điều Hành, GHPGVNTNHN tại UĐL-TTL, nhiệm kỳ MỘT (1999-2003) thông
qua trong cuộc họp ngày 04, 05 tháng 11 năm 1999 tại Sydney, Úc Đại Lợi.
Nay ban hành, Sydney, Úc Đại Lợi ngày 06 tháng 11 năm
1999
Hội Đồng Điều Hành
Hội Chủ,
Ḥa Thượng Thích Như Huệ

Tổng kết thu, chi
Tổ chức Đại Hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải
Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan
Thu:
1. Chùa Pháp Bảo $7500
(tổ chức cơm chay gây quỹ)
2. Chùa Pháp Hoa $2500
3. Chùa Phổ Quang $1000
4. Chùa Quảng Đức $600
5. Chùa Pháp Quang $500
6. Chùa Phật Quang $200
7. Đại biểu do Sư cô Như Thiền trao $1500
8- Lê Đá
$100
9. Tâm Thuần
$50
10. Diệu Thuần $100
11. Ẩn Danh
$50
12. Diệu Lai
$50
Tu Viện Vạn Hành cúng dường Văn pḥng phẩm (một phần)
Tổng cộng:
$14,150 .
Chi:
3 vé máy bay nước ngoài $8000
Ban ẩm thực
$1000
Mua bông trang hoàng $200
Trang trí (T. Nguyên Trực) $226
Văn Pḥng Phẩm (T. Quang Ba) $500
Vận chuyển (T. Minh Hiếu) $200
Làm khuôn dấu (T. Như Định) $35
Video (Mr Duy) $300
Đăng 6 tờ báo là
$1230
Tổng cộng chi là
$11931
C̣n lại: 2,219 (hai ngàn hai trăm mười chín Úc kim).
Số tiền này để in tập Kỷ Yếu Đại Hội.

Chương Tŕnh Đại
Hội
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại UĐL-TTL
(Bản Dự Thảo ngày 8/9//999, có thể c̣n vài thay đổi tại Tiền Hội Nghị)
Địa điểm: Hội Trường
chùa Pháp Bảo, 148-154 Edensor Rd, St. Johns Park, NSW 2176.
Thời gian: Từ thứ
Sáu 10/9/1999 đến Chủ nhật 12/9/1999.
Thứ Sáu 10/9/1999:
* 10 giờ - 12 giờ & 13 giờ - 17 giờ: Họp riêng Hội Đồng Tăng Già (HĐTG).
* 13 giờ: Các phái đoàn Đại biểu làm thủ tục ghi danh
Đại Hội.
* 15 giờ: LS Đào Tăng Dực thuyết tŕnh đến HĐTG : Tư
cách pháp nhân GH.
* 19 giờ: Tiền Hội Nghị: Hội Đồng Tăng Già & các
Trưởng Phái Đoàn Đại Biểu.
Thứ Bảy 11//9/1999:
* 10 giờ - 12 giờ: Lễ Khai Mạc Đại Hội (theo chương tŕnh riêng)
- Ban Tổ Chức nghinh đón chư tôn Giáo Phẩm trong
ngoài Úc, quan khách Úc-Việt và Đại Biểu.
- Chào quốc kỳ Úc-Việt, Phật Giáo kỳ - Niệm Phật cầu
gia bị - Phút nhập Từ Bi Quán.
- Giới thiệu thành phần tham dự.
- Diễn văn khai mạc của Trưởng Ban Tổ Chức (Anh ngữ):
TT. Thích Bảo Lạc.
- Diễn từ của Tổng Trưởng Di Trú Liên Bang, ông
Philip Ruddock (v́ cần rời Hội Trường 10.30giờ).
- Diễn văn khai mạc của Trưởng Ban Tổ Chức (Việt ngữ):
TT. Thích Bảo Lạc.
- Đạo từ của HT. Thích Hộ Giác, Phó Viện Trưởng Viện
Hóa Đạo GHPGVNTN, kiêm Chủ Tịch Hội Đồng Điều Hành, GHPGVNTN-Hải Ngoại
tại Hoa Kỳ, Văn Pḥng 2 Viện Hóa Đạo.
- Đạo từ của HT. Thích Thắng Hoan, Chủ Tịch Hội Đồng
Điều Hành, GHPGVNTN-HN tại Canada.
- Đạo từ của HT. Thích Minh Tâm, Chủ Tịch Hội Đồng
Điều Hành, GHPGVNTN-HN tại Âu Châu.
- Chúc từ của Đại Diện Thủ Hiến NSW Bob Carr , Dân
Biểu Ned Maruncic.
- Đọc Đạo Từ của Viện Tăng Thống GHPGVNTH (gởi ra từ
quốc nội).
- Đọc thư chúc mừng của Viện Hóa Đạo GHPGVNTN (gởi ra
từ quốc nội).
- Chúc từ của một Đại Biểu Cư Sĩ.
- Lời cảm tạ của Ban Tổ Chức.
- Hồi Hướng - Bế Mạc.
* 12.45 giờ - 13.45 giờ: Khoản đăi cơm chay quan
khách và đại biểu.
* 14 giờ - 18 giờ: Khoáng Đại 2: Duyệt xét & hoàn
chỉnh dự thảo Hiến Chế Giáo Hội
Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại.
* 19.30 giờ - 23 giờ: KĐ3: Biểu Quyết Hiến Chế
GHPGVNTN/HN tại UĐL - TTL.
Chủ Nhật 12/9/1999:
* 10 giờ - 12.30 giờ: KĐ4: Tuyển thỉnh và công cử
nhân sự GH theo Hiến Chế GH.
* 12.30 giờ - 13 giờ: Lễ Phát Nguyện của tân Hội Đồng
Chứng Minh, Hội Đồng Giáo Phẩm và Hội Đồng Đĩeu Hành, và Lễ Tưởng Niệm
Công Đức của chư Tổ Sư tiền bối hữu công với đạo pháp & tưởng niệm chư
tôn giáo phẩm THPGVN & GHPGVNTN quá văng.
* 14 giờ - 14.30 giờ: Họp Báo (các có quan truyền
thông Việt ngữ)
* 14.30 giờ: KĐ5: Biểu quyết đề án Phật sự GH cho
nhiệm kỳ 1999-2003.
* 18 giờ: Công bố Nghị Quyết Đại Hội, thông qua t́nh
h́nh thu chi ĐH
* 18.30 giờ: Hồi Hướng bế mạc Đại Hội.
***

The Unified Vietnamese - Buddhist Congregation of
Australia - New Zealand.
General Secretary’s Office: Phap Bao Pagoda 148-154 Edensor Rd,
St Johns Park NSW 2176
Tel: (02) 9610 5452, Fax: (02) 9823 8748
GRATITUDE AND
APPRECIATION
The executive Coullcil of the Unified Vietnamese -
Buddhist Congregation of Australia - New Zealand (UVBCANZ) respectfully
wishes to express our deepest gratitude alld the appreciation to:
- The most Venerable Thich Huyen Quang, Acting
Supreme Patriarch of the Sangha Council, the most Venerable Thich Quang
Do, the Head of the Institute for the Propagation of the Dharma and all
Senior Venerable members of the Sangha of The Unified Vietnamese
Buddhist Church (UVBC).
The honourable members of the Sangha in Europe,
United State of America, New-Zealand and Asia.
- The Venerable and Reverends of Thailand, Laotian
and Combodian Sangha from Bundanoon, Smithfield, Bonnyrigg.
- The Honourable Philip Ruddock, MP. Minister for
Immigration and Multicultural Affairs.
- Mr. Ned Marullcic, Commissioner or Nsw Ethnic
Affairs Commission, representing the Hon. Bob Carr. Premier of New South
Wales.
- The President of the Vietnamese Community in
Australia Federal and NSW Chapter.
- Mr. Grame Lyall, Chair of Buddhist Council of New
South Wales.
- Distinguished Representatives from other Churches,
Associations, Organisations of the Vietnamese Community in NSW.
- Distinguished Representatives of the Radio, Press
in NSW and Victoria.
- The Delegates from 23 Buđhist monastries and the
centers, the Central Guidance Board and ten Groups of the Buddhist Youth
Organisation from ACT, NSW, QLD, SA, VIC, WA and New Zealand.
- Follow Compatriots alld all Buddhist believers.
For your attendance at the Opening Ceremony of The
Conference of the Unified Vietnamese Buddhist Congregation of Australia
- New Zealand on Saturday 11th September 1999 and during
three days of the Conference (10-12 Sept 1999) in Sydney; or
alternatively for your messages of congratulation and the best wishes
sent to us by telephone, letter or fax.
The great success of the Conference came directly
from the noble spirit in the Dharma which you vonveyed to the members of
the Vietnamese Sangha and the Buddhist laity in Australia and New
Zealand.
We hope pray that the three jewels will bring to all
members of Sangha the peace and strength of the Dharma-body to sail the
ship of our Buddhist Church tbrough this age of storm and chaos.
We also would like to respectfully wish the
honourable Minister, Distinguished Guests peace and happiness to
continue your Commitment on the path of compassion to benefit other
people to build our society in peace, harmony and prosperity.
Our respectful Gratitude and Appreciation
Dated 22nd, September 1999
TT.Thich Bao Lac

Trở về
Mục Lục Kỷ Yếu Đại Hội Kỳ I
|