|
GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG
NHẤT HẢI NGOẠI tại ÚC ĐẠI LỢI - TÂN TÂY LAN
The Unified Vietnamese Buddhist Congregation Of Australia - New Zealand
HỘI ĐỒNG ĐIỀU HÀNH
* Văn Pḥng Hội Chủ, Chùa Pháp Hoa, 20 Butler Ave, Pennington, SA
5013, Australia
Tel 08-84478477 ; Fax 08-82401758 ; Email phaphoanamuc@yahoo.com
* Văn Pḥng Tổng Thư Kư, Chùa Pháp Quang, 12 Freeman Rd, Durack, QLD
4077, Australia
Tel 07-33721113 ; Mobile 0402-442431 ; Fax 07-33729988 ;
Email phapquangchua@yahoo.com.au ; www.phatgiaoucchau.com
___________________________________________________________________
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại
tại Úc Đại Lợi - Tân Tây Lan.
Nội Quy Hội
Đồng Điều Hành
Nội Quy này triển khai
theo tinh thần Hiến Chế Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại
tại Úc Đại Lợi - Tân Tây Lan, ban hành ngày 06/11/1999 tại Sydney, Úc
Đại Lợi.
Chương Một
Danh hiệu - Khuôn dấu - Cờ
Điều l: Danh hiệu:
Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi - Tân
Tây Lan, viết tắt là GHPGVNTNHN/UĐL-TTL, tiếng Anh là The Unified
Vietnamese Buddhist Congregation of Australia-New Zealand.
* Tiêu đề: ḍng trên: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam
Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan, ḍng dưới: The Unified
V́etnamese Buddhist Congregation of Australia-New Zealand.
Văn pḥng Hội Chủ, Văn pḥng Tổng Thư Kư. Chính giữa
đề: Hội Đồng Điều Hành.
H́nh bánh xe chuyển pháp luân 12 căm ở góc trên phía
trái.
Điều 2: Khuôn dấu:
a) Các cấp Giáo Hội. từ Hội Đồng Giáo Phẩm Trung
Ương, Hội Đồng Điều Hành đến các Vụ Pḥng, Ban đều có khuôn dấu.
b) Khuôn dấu do HĐĐH khắc và phân phối.
c) Tất cả khuôn dấu đều h́nh tṛn được qui định như
sau:
* Hội Đồng Giáo Phẩm Trưng Ương đường kính 55mm.
* Hội Đồng Điều Hành đường kính 50 mm.
* Các Vụ Pḥng, Ban đường kính 45 mm.
d) Ṿng ngoài đề Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống
Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan.
e) Ṿng trong phía trên h́nh pháp luân 12 căm, phía
dưới ghi cấp đơn vị của Giáo Hội.
f) Hội Đồng Điều Hành có khuôn dấu nổi, làm theo quy
định kích thước như (2) trên.
Điều 3: Cờ: Cờ Phật
Giáo quốc tế.
Chương Hai
Mục đích - Trụ sở - Thành viên
Điều 4:
(1) Mục đích:
a) Điều hợp các hệ phái Phật Giáo truyền bá đạo pháp
để phục vụ xă hội, phụng sự nhân loại.
b) Hướng dẫn tinh thần cho Phật tử Việt Nam và các cư
dân khác tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan.
c) Đào tạo Tăng Ni, Phật tử có đủ tài đức để phục vụ
chánh pháp.
(2) Quyền hạn:
a) Tạo lập các trung tâm tu học, các cơ sở văn hóa,
giáo dục, từ thiện xă hội, y tế, kinh
tế tự túc v.v ...
b) Gây quỹ bàng nhiều h́nh thức hợp tinh thần Phật
pháp.
c) Nhận sự hiến tặng, tài trợ hoặc sự cúng dường từ
mọi giới, mọi nơi.
d) Đầu tư vào những dự án cần thiết.
e) Vay mượn tài chánh từ ngân hàng, hội viên có lời
hoặc không lời.
f) Thuê mướn ngắn hạn hoặc dài hạn những động sản và
bất động sản.
g) Tạo măi và sang nhượng các động sản, bất động sản.
h) Tuyển dụng nhân viên cho các hoạt động ngắn hạn và
dài hạn.
Điều 5: Trụ sở:
(l) Văn pḥng HĐGPTƯ đặt tại nơi vị Chánh Thư Kư
đương nhiệm.
(2) Văn pḥng Hội Chủ đặt tại nơi vị Hội Chủ đương
nhiệm.
(3) Văn Pḥng Thường Trực HĐĐH đặt tại nơi vị Tổng
Thư Kư đương nhiệm.
(4) Văn pḥng các Vụ, Pḥng, Ban đặt tại nơi vị Vụ
Trưởng, pḥng, Ban đương nhiệm.
Điều 6:
(1) Thành phần Giáo Hội gồm:
a) Các vị Tỳ kheo, Tỳ kheo ni.
b) Các Tự viện, Tu viện, Phật học viện, Tịnh xá, Niệm
Phật Đường ...
c) Các đoàn thể cư sĩ Phật tử
Chấp nhận Hiến Chế và Nội Quy Giáo Hội.
(2) Thể thức gia nhập:
a) Nộp đơn (có mẫu.) xin gia nhập đến Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành.
b) Đơn xin gia nhập sẽ được Văn Pḥng Thường Trực
HĐĐH cứu xét và quyết định trong phiên họp gần nhất.
Tŕờng hợp đơn xin gia nhập bị từ chối, nếu có khiếu
nại, HĐĐH sẽ tái xét tại phiên họp kế tiếp.
(3) Chấm dứt tư cách thành viên:
a) Thành viên có thể nộp đơn xin ra khỏi Giáo Hội.
b) Trong trường hợp thành viên vi phạm Hiến Chế hay
Nội Quy, tuỳ theo nặng nhẹ,
HĐĐH sẽ có biện pháp chế tài thích nghi.
c) HĐĐH chỉ tiến hành thủ tục cứu xét các khiếu nại
khi có ít nhất 5 thành viên viết thư yêu cầu với đầy đủ lư do cụ thể.
d) Thành viên này bị HĐĐH chế tài, có thể khiếu nại
lên HĐGPTƯ. Quyết định của Hội Đồng này là chung quyết.
e) Các quyết định chế tài phải hội đủ túc số ít nhất
hai phần ba (2/3 ) thành viên HĐĐH biểu quyết mới thành tựu.
Điều 7: Niên liễm:
- Mỗi Tăng Ni là $60 Úc Kim.
- Đơn vị Tự Viện v.v... là $120.
- Đoàn thể cư sĩ Phật tử là $60.
Chương ba
Hệ Thống Tồ Chức - Điều Hành - Nhiệm Kỳ
Điều 8: Giáo Hội gồm
có ba cơ cấu: Hội Đồng Chứng Minh, Hội Đồng Giáo Phẩm Trung ương, Hội
Đồng Điều Hành.
Điều 9: Hội Đồng
Chứng Minh gồm Chư Tôn Ḥa Thượng thuộc Phật Giáo Việt Nam do Đại Hội
Khoáng Đại cung thỉnh.
Điều l0: Hội Đồng
Giáo Phẩm Trung Ương gồm có chín (9) vị, là Chư Tôn từ 20 tăng lạp trở
lên, do yết ma Tăng suy cử, và được Đại Hội Khoáng Đại cung thỉnh. Các
thành viên Hội Đồng này tuyển thỉnh vị Chánh Thư Kư để điều phối các
sinh hoạt của Hội Đồng.
Các thành viên khác trong Hội Đồng có thể kiêm nhiệm
các chức vụ của Hội Đồng Điều Hành.
Điều 11: Hội Đồng
Điều Hành gồm có:
* Hội Chủ.
* Bốn Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Phó Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
* Phó Chánh Thủ Quỹ.
* Vụ Tăng Sự.
* Vụ Ni Bộ.
* Vụ Hoằng Pháp.
* Vụ Văn Hóa - Giáo Dục.
* Vụ Cư Sĩ.
* Vụ Thanh Niên - GĐPT.
* Vụ Từ Thiện Xă Hội.
* Vụ Tài Chánh.
* Vụ Nghi Lễ.
Điều 12 : Cung thỉnh
và bầu cử:
(1) Hội Chủ và bốn (4) Phó Hội Chủ do Hội Đồng Giáo
Phẩm Trung Ương tuyển thỉnh hoặc bầu phiếu kín trong số các thành viên
thuộc Hội Đồng.
(2) Các chức vụ c̣n lại do Đại Hội Khoáng Đại bầu cử,
nếu cần, do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương mời.
(3) Tổng Thư Kư, Chánh Thủ Quỹ và các Vụ Trưởng do
Tăng sĩ đảm nhiệm, các chức vụ Phó Vụ Trưởng do Tăng sĩ hoặc Cư sĩ đảm
trách.
(4) Bầu cử:
a) Các chức vụ do Tăng sĩ đảm nhiệm, trong trường hợp
cần bầu cử, sẽ được bầu phiếu kín tại buổi họp đặc biệt riêng của Hội
Đồng Tăng Ni, trước khi đưa ra Đại Hội Khoáng Đại công cử.
b) Các chức vụ do Cư sĩ đảm nhiệm được Đại Hội Khoáng
Đại bầu hoặc vị Hội Chủ mời.
Điều 13: Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành gồm:
* Hội Chủ.
* Các Phó Hội Chủ.
* Tổng Thư Kư.
* Chánh Thủ Quỹ.
Điều 14: Nhiệm kỳ:
(1) Hội Đồng Chứng Minh là vô hạn định, số thành viên
do Đại Hội Khoáng Đại quyết định.
(2) Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương là vô hạn định, có
thể tuyển thỉnh thêm theo nhu cầu.
(3) Hội Đồng Điều Hành là bốn (4) năm. Các thành viên
trong Hội Đồng có thể được tái cử.
Điều 15: Để thực
hiện các công tác chuyên trách Hội Đồng Điều Hành thành lập:
(1) Pḥng Thông Tin, Báo Chí:
a) Thực hiện bản tin định kỳ cho Giáo Hội.
b) Phổ biến tin tức Phật sự của Giáo Hội.
(2) Ban Giao Tế:
a) Giao thiệp các đoàn thể người Việt.
b) Giao thiệp các đoàn thể sắc tộc.
(3) Ban Pháp Chế:
a) Cố vấn pháp luật cho Giáo Hội Trung Ương.
b) Cố vấn pháp luật các thành viên Giáo Hội.
Các Pḥng, Ban này trực thuộc Văn Pḥng Thường Trực
của Hội Đồng Điều Hành.
Chương bốn
Nhiệm vụ - Quyền hạn
Điều 16: Hội Chủ:
(l) Điều hành tổng quát các hoạt động của Hội Đồng.
(2) Đại diện Giáo Hội trên phương diện đối nội, đối
ngoại.
(3) Ban hành các Quyết Định, Thông Bạch, Thông Tư của
Giáo Hội.
(4) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của HĐĐH.
(5) Triệu tập các Đại Hội của Giáo Hội.
(6) Ban Giáo Điệp vào các dịp Đại lễ Phật Đản, Vu
Lan, Tết Nguyên Đán.
Điều 17: Phó Hội
Chủ:
(1) Trợ giúp vị Hội Chủ điều hành các Phật sự Giáo
Hội.
(2) Thay mặt vị Hội Chủ khi có sự ủy nhiệm.
Điều 18:
(1) Phó Hội Chủ 1 Ngoại Vụ.
a) Liên lạc các cơ quan truyền thông, báo chí.
b) Liên lạc các tổ chức tôn giáo, văn hóa quốc tế.
c) Liên lạc các cơ quan công quyền.
(2) Phó Hội chủ II Nội Vụ Phối hợp, đôn kiểm các hoạt
động nội bộ của Giáo Hội.
(3) Phó Hội chủ III Kế Hoạch Nghiên cứu, thiết lập
các kế hoạch phát triển Giáo Hội.
(4) Phó Hội chủ IV đặc trách Tân Tây Lan Tổ chức và
điều hành công tác Phật sự tại Tân Tây Lan.
Điều 19: Tổng Thư
Kư:
(l) Điều hành các công tác hành chánh của HĐĐH.
(2) Điều hợp công tác Phật sự giữa các Vụ.
(3) Liên lạc các thành viên và các đơn vị Giáo Hội.
(4) Soạn thảo chương tŕnh nghị sự các phiên họp của
HĐĐH.
(5) Dự thảo chương tŕnh hoạt động của Giáo Hội.
(6) Cất giữ và xử dụng khuôn dấu HĐĐH.
(7) Soạn thảo các văn kiện cần thiết cho VP Thường
Trực.
(8) Liên lạc công tác Phật sự với Giáo Hội tại Việt
Nam và các Châu.
Điều 20: Phó Tổng
Thư Kư:
(1) Phụ tá các nhiệm vụ của Tổng Thư Kư.
(2) Thay thế Tổng Thư Kư khi vị nầy vắng mặt, hoặc
khi được ủy nhiệm.
Điều 21: Chánh Thủ
Quỹ:
(1) Thiết lập và giữ ǵn sổ sách thu chi của HĐĐH.
(2) Báo cáo ngân quỹ trong các phiên họp lên HĐĐH.
(3) Nhận giữ ngân quỹ, sổ ngân hàng và các chứng từ
tài sản, bất động sản của Giáo Hội.
Điều 22: Phó Thủ
Quỹ:
(1) Phụ tá các nhiệm vụ của Chánh Thủ Quỹ.
(2) Thay thế Chánh Thủ Quỹ khi vị này vắng mặt, hoặc
khi được ủy nhiệm.
Điều 23: Vụ Trưởng
Vụ Tăng Sự:
(1) Lập Tăng tịch cho Tăng Ni.
(2) Tổ chức các Giới Đàn.
(3) Chứng nhận Điệp đàn cho giới tử.
(4) Tổ chức an cư kiết hạ, bố tát.
(5) Đề nghị tấn phong Giáo Phẩm cho Tăng Ni.
(6) Tổ chức các khóa tu học cho Tăng Ni.
Điều 24: Vụ Trưởng
Vụ Ni Bộ
(1) Tổ chức bố tát ni giới.
(2) Đào tạo ni chúng.
(3) An cư kiết hạ y chỉ Tăng sự.
(4) Thiết lập các cơ sở tu học cho ni giới.
Điều 25: Vụ Trưởng
Vụ Hoằng Pháp:
(1) Thành lập Giảng sư đoàn.
(2) Tổ chức thuyết giảng, ấn tống, phát hành kinh
sách Phật giáo.
(3) Mở các khóa giáo lư hàm thụ và tu học thường
niên.
(4) Soạn thảo tài liệu Phật pháp cho nhiều tŕnh độ.
(5) Thành lập các Ban trước tác, phiên dịch.
Điều 26: Vụ Trưởng
Vụ Văn Hóa Giáo Dục:
(1) Tổ chức các sinh hoạt nhằm duy tŕ, phát triển
văn hóa Phật giáo và dân tộc.
(2) Xây dựng và phát triển các cơ sở văn hóa, giáo
dục.
(3) Đào tạo và điều hợp các giảng viên Phật học để
cung ứng theo nhu cầu.
Điều 27: Vụ Trưởng
Vụ Cư Sĩ:
(1) Thành lập điều hợp các đoàn thể cư sĩ Phật tử.
(2) Tổ chức các khóa huấn luyện cán bộ, hành chánh
cho Phật tử.
(3) Thành lập các chúng Bồ Tát tại gia.
Điều 28: Vụ Trưởng
Vụ Thanh Niên - GĐPT.
(l) Thành lập và điều hợp các đoàn thể thanh, thiếu,
đồng niên Phật tử.
(2) Thành lập và điều hợp các đoàn thể học sinh, sinh
viên Phật tử.
(3) Hướng dẫn giáo lư cho các đoàn sinh Hướng Đạo
Phật tử.
(4) Chỉ đạo đoàn thể GĐPT Việt Nam.
Điều 29: Vụ Trưởng
Vụ Từ Thiện Xă Hội:
(l) Tổ chức các công tác từ thiện xă hội.
(2) Gây quỹ cứu trợ nạn nhân các thiên tai, chiến
tranh v.v...
(3) Thăm viếng và ủy lạo tù nhân, cô nhi. viện, viện
dưỡng lăo v.v...
Điều 30: Vụ Trưởng
Vụ Tài Chánh:
(l) Thực hiện các kế hoạch gây quỹ cho Giáo Hội.
(2) Thành lập các cơ sở kinh tế tự túc cho Giáo Hội.
Điều 31: Vụ Trưởng
Vụ Nghi Lễ:
(1) Tổ chức các khóa huấn luyện nghi lễ cho Tăng Ni
và Phật tử.
(2) Điều hợp các Đại lễ hằng năm của Giáo Hội.
(3) Tổ chức lễ Hiệp Kỵ hằng năm để tưởng niệm các bậc
tiền bối hữu công.
Điều 32: Phó Vụ
Trưởng:
Phụ tá và thay mặt Vụ Trưởng khi cần thiết.
Điều 33: Thành viên
HĐĐH tuỳ nghi mời các nhân sự phụ tá với sự chấp thuận của Văn Pḥng
Thường Trực Hội Đồng Điều Hành.
Điều 34: Thành Viên
HĐĐH soạn thảo đề án theo chức năng đệ tŕnh Văn Pḥng Thường Trực duyệt
y trước khi thực hiện.
Điều 35: Các văn
kiện quan trọng của thành viên Hội Đồng phải được thông qua Văn Pḥng
Thường Trực trước khi lưu hành.
Chương 5
Hội họp
Điều 36: Hội Đồng
GPTƯ họp mỗi năm một lần. Chánh Thư Kư của Hội Đồng nầy gởi văn thư
trước hai tháng.
Điều 37: Hội Đồng
Điều Hành họp Phật sự tối thiểu mỗi năm một (1) lần. Tổng Thư Kư gởi văn
thư triệu tập trước 2 tháng.
Điều 38: Văn Pḥng
Thường Trực HĐĐH họp bàn Phật sự mỗi năm tối thiểu 3 lần. Hội Chủ gởi
văn thư triệu tập trước một tháng.
Điều 39: Văn Pḥng
Thường Trực HĐĐH có thể triệu tập phiên họp bất thường, nếu có trường
hợp trường hợp đặc biệt.
Điều 40: Các phiên
họp kể trên chỉ thành tựu, nếu hội đủ hai phần ba (2/3) túc số thành
viên của Hội đồng liên hệ.
Điều 41: Nếu các
phiên họp trên không thành tựu, phiên họp được tái triệu tập không bị
ràng buộc bởi túc số.
Chương sáu
Tải sản
Điều 42: Tài sản của
Giáo Hội gồm động sản và bất động sản do Phật tử cúng dường, các thành
viên hỷ cúng và do Giáo Hội tạo măi, gây quỹ.
Điều 43: Ngân quỹ
của Giáo Hội phải được kư thác vào ngân hàng, với ba (3) chữ kư của Hội
chủ, Chánh Thủ Quỹ, Tổng Thư Kư hoặc một thành viên khác trong Hội Đồng
Điều Hành.
Điều 44: Ngân khoản
chi xuất phải có hai (2) trong ba (3) chữ kư.
Điều 45: Vị Hội Chủ
tùy nghi quyết định các khoản chi tiêu dưới một ngàn Úc kim ($1000) cho
các Phật sự của Giáo Hội. Nếu trên một ngàn Úc kim ($1000), phải có sự
đồng thuận ít nhất là bốn (4) thành viên Văn Pḥng Thường Trực.
Điều 46: Các Vụ,
Pḥng, Ban có bổn phận gây quỹ để thực hiện công tác của Vụ. Ngân quỹ
của các vụ phải được gởi vào trương mục của Giáo Hội. Sự chi tiêu cho Vụ
không quá số tiền Vụ đă gây quỹ được, trừ trường hợp đặc biệt.
Điều 47: Những thành
viên trong Hội Đồng Điều Hành được Giáo Hội công cử công tác Phật sự đặc
biệt có thể được Giáo Hội tùy nghi chu cấp chi phí.
Điều 48: Kết toán
tài chánh:
(1) Chánh Thủ Quỹ phải hoàn tất bản kết toán tài
chánh Giáo Hội ít nhất mười bốn (14) ngày trước phiên họp cuối năm của
HĐĐH.
(2) Bản kết toán tài chánh cuối năm phải do một kế
toán viên độc lập kiểm soát và chứng thực.
(3) Mọi chứng từ chi thu của HĐĐH phải được lưu giữ
tối thiểu bảy (7) năm.
(4) Niên khóa tài chánh của Giáo Hội kết thúc ngày 31
tháng 8 mỗi năm.
Chương Bảy
Tu chính Nội Quy
Điều 49: Các điều
khoản trong Nội Quy này có thể tu chính, nếu ít nhất được hai phần ba
(2/3) tổng số thành viên HĐĐH biểu quyết thuận tại các phiên họp thường
niên của Giáo Hội, và nếu không trái với tinh thần Hiến Chế.
Điều 50: Bản Nội Quy
này gồm có bảy (7) chương năm mươi điều (50), được tất cả thành viên Hội
Đồng Điều Hành, GHPGVNTNHN tại UĐL-TTL, nhiệm kỳ MỘT (1999-2003) thông
qua trong cuộc họp ngày 04, 05 tháng 11 năm 1999 tại Sydney, Úc Đại Lợi.
Nay ban hành, Sydney, Úc Đại Lợi ngày 06 tháng 11 năm
1999
Hội Đồng Điều Hành
Hội Chủ,
Ḥa Thượng Thích Như Huệ

Trở về
Mục Lục Kỷ Yếu Đại Hội Kỳ III
|