|
Giáo Hội
Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Đại Lợi-Tân Tây Lan
Kỷ Yếu
Trường Hạ Pháp Bảo
PL 2550 - TL 2006
*****
放
生 功
德
Phóng sanh công đức
Công đức của sự phóng sanh
The merits of
releasing
live
creatures
一長壽
Nhất: Trường
thọ
1. Sống lâu
1. Longevity
二 慈悲心自然生起
Nhị: Từ Bi Tâm
tự nhiên sanh khởi
2. Lòng từ bi
tự nhiên sanh khởi
2. Loving
kindness and compassion naturally develop
三善神為友
Tam: Thiện thần
vi hữu
3. Các vị
thiện thần làm bạn hữu
3. The good
devas are our
friends
四所有動物體認為親
而歡喜
Tứ: Sở hữu
động vật thể nhận vi thân nhi hoan hỷ
4. Sẽ được các
loài động vật hoan hỷ thể nhận là thân thuộc
4. The
living creatures happily consider
us
as their relatives
五無量功德
Ngũ: Vô lượng
công đức
5. Công đức vô
lượng
5. Innumerable
merits
六 眾人恭敬
Lục: Chúng nhân
cung kỉnh
6. Mọi người
đều cung kính
6. Respected by
everybody
七 無病無為害
Thất: Vô bệnh
vô vi hại
7. Không bệnh
và không bị hại
7. No illness and
no harm
八快樂永幸福
Bát: Khoái lạc
vĩnh hạnh phúc
8. Vui vẻ và
luôn hạnh phúc
8. Pleasure
and happiness
forever
九生生世世敬信佛陀所行
Cửu: Sanh sanh
thế thế kỉnh tín Phật Đà sở hạnh
9. Đời đời
kiếp kiếp tin kính hạnh nguyện của chư Phật
9.
Believe
and respect the Buddha’s
accomplishment in
every life
十 不離三寶
Thập: Bất ly
Tam Bảo
10. Không xa rời
Tam Bảo – Phật, Pháp, Tăng
10.
Not detached from
the Triple Gem – Buddha, Dhamma, Sangha
十一 終獲無上菩提之果
Thập nhất:
Chung hoạch vô thượng Bồ Đề chi quả
11. Cuối cùng
đạt quả vô thượng Bồ Đề
11. Finally
attain full enlightenment
十二 師父善知識長久住世
Thập nhị: Sư
phụ thiện tri thức trường cửu trụ thế
12. Được cùng
Thầy và bạn lành sống lâu trong đời
12. To
live together with teachers
and good friends
for long
十三 往生淨土。
Thập tam: Vãng
sanh Tịnh Độ
13. Vãng sanh
Tịnh Độ
13. Be reborn in
Pure Land
﹝地藏十輪經﹞
﹝Địa
Tạng Thập Luận Kinh﹞
﹝Ten
Essays re Earth Sutra﹞
放生就是救命
Phóng sanh tựu
thị cứu mạng
Phóng sanh tức
là cứu được mạng sống cho người hay vật
Releasing
live
creatures is saving
life
放生就是還債
Phóng sanh tựu
thị hoàn trái
Phóng sanh tức
là trả được oan trái
Releasing
live
creatures is
compensating the negative karmas
放生就是救急
Phóng sanh tựu
thị cứu cấp
Phóng sanh tức
là được sự cứu khổ cứu nạn nhanh chóng
Releasing
live
creatures is
quickly rescuing from danger
放生就是慈悲
Phóng sanh tựu
thị từ bi
Phóng sanh tức
là có lòng từ bi
Releasing
live
creatures is
showing loving
kindness and compassion
放生就是覺悟
Phóng sanh tựu
thị giác ngộ
Phóng sanh tức
là giác ngộ
Releasing
live
creatures is enlightenment
放生就是實踐
Phóng sanh tựu
thị thực tiễn
Phóng sanh tức
là hành động thực tiễn
Releasing
live
creatures is a
genuine act
放生就是積極
Phóng sanh tựu
thị tích cực
Phóng sanh tức
là hành động tích cực
Releasing
live
creatures is a
proactive act
放生就是方便
Phóng sanh tựu
thị phương tiện
Phóng sanh tức
là việc làm phương tiện
Releasing
live
creatures is the
means to attain full enlightenment
放生就是改命
Phóng sanh tựu
thị cải mạng
Phóng sanh tức
là chuyển đổi được vận mạng
Releasing
live
creatures is
changing one’s destiny
放生就是解冤
Phóng sanh tựu
thị giải oan
Phóng sanh tức
là giải trừ được sự oan kết
Releasing
live
creatures is paying
off the debts from previous lives
放生就是消災
Phóng sanh tựu
thị tiêu tai
Phóng sanh tức
là được tiêu trừ tai ách
Releasing
live
creatures is
exterminating
misfortune
放生就是治病
Phóng sanh tựu
thị trị bệnh
Phóng sanh tức
là trị lành được các bệnh tật
Releasing
live
creatures is healing
one’s diseases
放生就是救親
Phóng sanh tựu
thị cứu thân
Phóng sanh tức
là cứu giúp được thân thuộc
Releasing
live creatures
is helping one’s
relatives
放生就是延壽
Phóng sanh tựu
thị diên thọ
Phóng sanh tức
là được sống lâu vui vẻ
Releasing live
creatures is living a long happy life
放生就是福善
Phóng sanh tựu
thị phước thiện
Phóng sanh tức
là được phước báo an lành
Releasing live
creatures is a positive act leading to happiness
放生能助生西。
Phóng sanh năng
trợ sanh Tây
Phóng sanh có
thể giúp cho được vãng sanh về cõi Tây phương
Releasing live
creatures helps in being reborn in Pure Land
﹝摘自放生手冊﹞
﹝Trích
Tự Phóng Sanh Thủ Sách﹞
﹝Extract
from Releasing of Living Creatures Book﹞
弘一大師:先問諸君
Hoằng Nhất Đại
Sư: “Tiên vấn chư quân:
Ngài Đại Sư
Hoằng Nhất hỏi: “Trước hết xin hỏi quý vị:
Great Master Hong
Yi: “First of all, I would like to ask:
一、欲延壽否?
Nhất, dục diên
thọ phủ?
Thứ nhất, quý
vị có ước muốn được sống lâu vui vẻ không?
1. Are you
willing to live a long happy life?
二、欲癒病否?
Nhị, dục dũ
bệnh phủ?
Thứ nhì, quý
vị có ước muốn được qua khỏi bệnh tật không?
2. Are you
willing to recover from diseases?
三、欲免難否?
Tam, dục miễn
nạn phủ?
Thứ ba, quý vị
có ước muốn giảm bớt được tai nạn không?
3. Are you
willing to be free from misfortune?
四、欲得子否?
Tứ, dục đắc
tử phủ?
Thứ tư, quý vị
có ước muốn được sinh con cái không?
4. Are you
willing to have offspring?
倘願者,今有一最簡便易行之法奉告,即是放生也。
Thảng nguyện
giả, kim hữu nhất tối giản tiện dị hành chi pháp phụng
cáo, tức thị phóng sanh dã.
Giả sử quý vị
có nguyện ước được như vậy, giờ đây tôi cho quý vị biết
có một pháp rất đơn giản và dễ dàng, đó là phóng
sanh.
If you are
willing so, there is a very simple and easy way, this is
releasing live creatures.
佛陀為大醫王,放生念彿治絕症。以法為樂
–
生命的喜宴。
Phật Đà vi Đại
Y Vương, phóng sanh niệm Phật trị tuyệt chứng. Dĩ Pháp
vi lạc, sanh mạng tức hỷ yến.
Đức Phật là
một vị Đại Y Vương, phóng sanh và niệm Phật trị dứt
được các chứng bệnh. Lấy Pháp làm vui, mạng sống được
vui vẻ.
Buddha is a
Great Expert in
Medicine, releasing live creatures and reciting Buddha’s Name
can heal thoroughly the
diseases.
Enjoy the Dhamma,
live a happy life.
若佛子,以慈心故,行放生業。
﹝梵網經
﹞
Nhược
Phật tử, dĩ Từ Tâm cố, hành phóng sanh nghiệp.
﹝Phạm
Võng Kinh
﹞
Nếu người Phật
tử có lòng Từ thì nên lấ́y việc phóng sanh làm sự
nghiệp.
If a Buddhist
practitioner has loving kindness, one should practise releasing
live creatures as one’s achievement.
﹝Net
Sutra﹞
勸君勤放生,終久得長壽,若發菩提心,大難天須救。
﹝彌勒菩薩
﹞
Khuyến quân cần
phóng sanh, chung cửu đắc trường thọ, nhược phát Bồ Đề
Tâm, đại nạn thiên tu cứu.
Khuyên quý vị
siêng phóng sanh, cuối cùng sẽ được sống lâu, bằng như
phát Tâm Bồ Đề, thì được tai qua nạn khỏi.
﹝Di
Lặc Bồ Tát﹞
Please practise
releasing of live creatures, to live a long life, and if
performed with a Bodhi Heart, one could be saved from
misfortune.
﹝Maitreya
Bodhisattva﹞
卻即人心證佛心,
轉劫濁成淨土,
術莫於放生.
﹝澫益大師
﹞
Khước tức nhân
tâm chứng Phật Tâm, chuyển kiếp trược thành Tịnh Độ,
thuật mạc ư phóng sanh.
Bỏ được tâm
phàm để chứng Tâm Phật, chuyển được kiếp nhơ uế thành
Tịnh Độ, phải chăng đều do nhờ pháp phóng sanh?
﹝Vạn
Ích Đại Sư﹞
Renouncing
human heart to
attain Buddha
Heart, changing Saba into Pure Land, is it thanks to releasing
live creatures?
﹝Great
Master Wan Yi﹞
戒殺念佛兼放生,決定西方上品會。
﹝佛印禪師
﹞
Giới sát niệm
Phật kiêm phóng sanh, quyết định Tây Phương thượng phẩm
hội.
Giữ giới không
sát sanh, niệm Phật và phóng sanh, nhất định sẽ sanh về
Tây Phương thượng phẩm thượng sanh.
﹝Phật
Ấn Thiền Sư﹞
If one follows
the precept not to kill, recites Buddha’s name, and release live
creatures, one definitely will be reborn in Pure Land.
﹝Zen
Master Fuo Yin﹞
放生時,物命一起皈依,一起懺悔,一起念佛,激發菩提種子慈悲心。果能克服困難行放生,亦是修忍辱。
﹝摘自放生手冊
﹞
Phóng sanh
thời, vật mạng nhất khởi quy y, nhất khởi sám hối,
nhất khởi niệm Phật, kích phát Bồ Đề chủng tử Từ Bi
Tâm. Quả năng khắc phục nhất thiết khốn nạn phóng sanh,
diệc thị hành nhẫn nhục.
Khi phóng sanh,
các con vật đều được quy y, đều được sám hối, đều được
niệm Phật, sẽ gieo được hột giống Bồ Đề và lòng Từ
Bi. Làm việc phóng sanh thì kết quả có thể khắc phục
được những hoạn nạn khốn khổ, điều này cũng là tu
hạnh nhẫn nhục.
﹝Trích
Tự Phóng Sanh Thủ Sách﹞
Once being
released, the live creatures have the opportunity to take refuge
in the Triple Gem, to practise repentance, to recite Buddha’s
name, hence will be germinated with the seeds of Bodhi Heart,
loving kindness and compassion. Practising releasing of live
creatures, painful misfortune could be overcome, this also means
practising endurance.
﹝Extract
from Releasing of Living Creatures Book﹞
Người
gởi: Tâm Quang
*****
****
Trở về Trang h́nh ảnh
sinh hoạt
|